Khi mua nhà ở Singapore, việc sử dụng các khoản vay mua nhà là một phương thức tài trợ rất phổ biến và cần thiết. Trong quá trình vay mua nhà phức tạp và rườm rà, chúng ta phải phân tích và hiểu rõ từng khái niệm một để tránh gặp phải những sai lầm hoặc rắc rối không cần thiết.

Mục lục
Các yếu tố của công cụ tính khoản vay mua nhà
Công cụ tính khoản vay mua nhà có thể dễ dàng tính toán khoản trả góp hàng tháng, lãi suất và thời hạn trả nợ cho các khoản vay mua nhà tại Singapore. Toàn bộ giao diện rất trực quan và dễ sử dụng.
Các mục bắt buộc bao gồm số tiền vay, thời hạn vay và lãi suất vay. Chỉ cần chọn đối tượng cần tính và điền vào các mục bắt buộc, bạn có thể tính ra được khoản trả góp hàng tháng.
Khoản trả góp hàng tháng được tính toán bao gồm hai phần, đó là: tiền gốc và tiền lãi để trả nợ.
Một số công cụ tính khoản vay mua nhà còn sử dụng các thuật ngữ sau:
-
- Trả trước: Khoản thanh toán đầu tiên của tổng số tiền vay phải trả.
- Trả nợ gốc: Khoản thanh toán cho tổng số tiền gốc của khoản vay. Đối lập với nó là trả lãi, thường thì trả lãi trước rồi mới trả gốc.
- Lãi suất hàng năm: Quyết định số tiền lãi phải trả. Thông thường, các ngân hàng hoặc tổ chức cho vay cung cấp hai loại lãi suất – lãi suất cố định và lãi suất thả nổi.
- Thời hạn vay: Thời gian cần thiết để trả hết khoản vay cho tổ chức cho vay.
- Thuế bất động sản: Thuế mà chính phủ thu từ chủ sở hữu nhà. Số tiền dự kiến phải trả được bao gồm trong các khoản thanh toán hàng tháng trong suốt thời hạn vay.
- Bảo hiểm tài sản: Bảo hiểm cho chủ nhà khỏi các rủi ro như hỏa hoạn, bão lụt, v.v. Các tổ chức cho vay thường cộng khoản phí này vào khoản thanh toán hàng tháng của bạn.
- Bảo hiểm khoản vay mua nhà: Bảo hiểm khoản vay mua nhà cung cấp một phần bảo vệ và bồi thường cho tổ chức cho vay trong trường hợp xảy ra vỡ nợ cuối cùng.
- Tổng số tiền thanh toán: Tổng số tiền thanh toán hàng tháng dự kiến, bao gồm lãi, trả nợ gốc và bảo hiểm.
- Thu nhập ròng hàng tháng: Thu nhập ròng hàng tháng của bạn là số tiền thu nhập hàng tháng bạn nhận được sau khi đã trừ thuế và các khoản khấu trừ lương khác nhau.
- Số dư nợ vay: Tổng số tiền nợ trong suốt thời gian vay mua nhà, tổng số tiền gốc còn lại cần phải trả.
- Lãi tích lũy: Tổng số tiền lãi đã trả trong suốt thời gian vay mua nhà.
Bài viết liên quan:
Phương pháp tính của công cụ tính khoản vay mua nhà
Tại Singapore, khoản trả góp hàng tháng (tức là tiền gốc + lãi phải trả cho ngân hàng mỗi tháng) là như nhau. Đây chính là phương pháp “trả nợ niên kim” thường được nhắc đến và áp dụng ở Trung Quốc.
Phương pháp tính lãi suất vay mua nhà là “phương pháp dư nợ giảm dần” (reducing-balance method). Tiền lãi bạn trả mỗi tháng sẽ giảm dần khi số dư nợ gốc chưa trả giảm xuống.

Nói như vậy vẫn còn mơ hồ, phải không? Chúng ta hãy làm một ví dụ đơn giản bằng công cụ tính khoản vay.
Giả sử bạn vay 500.000, thời hạn vay là 30 năm, lãi suất là 4%. Nhập các thông số này vào công cụ tính khoản vay, ta được khoản trả góp hàng tháng là S$2,387.08. (Chúng ta tạm thời không quan tâm con số này được tính ra như thế nào, trước tiên hãy hiểu nó bao gồm những phần nào).
| Kỳ hạn | Trả gốc và lãi | Trả lãi | Trả gốc | Dư nợ gốc |
| 1 | 2387.08 | 1666.67 | 720.41 | 499279.59 |
| 2 | 2387.08 | 1664.27 | 722.81 | 498556.78 |
| 3 | 2387.08 | 1661.86 | 725.22 | 497831.56 |
| 4 | 2387.08 | 1659.44 | 727.64 | 497103.92 |
| 5 | 2387.08 | 1657.01 | 730.07 | 496373.86 |
| 6 | 2387.08 | 1654.58 | 732.5 | 495641.36 |
| 7 | 2387.08 | 1652.14 | 734.94 | 494906.42 |
| 8 | 2387.08 | 1649.69 | 737.39 | 494169.03 |
| 9 | 2387.08 | 1647.23 | 739.85 | 493429.19 |
| 10 | 2387.08 | 1644.76 | 742.32 | 492686.87 |
Dựa trên chi tiết trả nợ, chúng ta có thể thấy 2,387.08 bằng “Trả lãi” + “Trả gốc”, và “Dư nợ gốc” cùng “Trả lãi” đang giảm dần, trong khi “Trả gốc” đang tăng dần.
Tiền lãi mỗi tháng rất dễ tính. Lãi suất năm là 4%, chia cho 12 tháng ra lãi suất tháng là 0.333%. Tiền lãi tháng đầu tiên của khoản vay 500.000 là 1,666.67.
Bắt đầu từ tháng thứ hai, con số tiền lãi bắt đầu khiến người ta bối rối. Khi tính toán, chúng ta cần nhớ một điều: 720.41 tiền gốc bạn đã trả trong tháng đầu tiên không cần tính nữa, số dư nợ gốc còn lại là 500,000 – 720.41 = 499,279.59. Lãi suất tháng vẫn là 0.333%. Vậy tiền lãi tháng thứ hai = 499,279.59 X 0.333% = 1664.27.
Khoản trả góp hàng tháng 2,387.08 – Lãi 1664.27 = 722.81. Chúng ta có thể thấy số tiền này tương ứng với số tiền gốc phải trả trong tháng thứ hai.
Tiền lãi tháng thứ ba = Dư nợ gốc 498556.78 X 0.333% = 1661.86. Cứ thế tính cho các tháng tiếp theo.
Vì chúng ta liên tục trả nợ gốc, số dư nợ gốc còn lại liên tục giảm, do đó tiền lãi trong khoản trả góp hàng tháng cũng liên tục giảm. Chúng ta thường nghe câu nói: “Khi trả nợ vay mua nhà, ban đầu chủ yếu là trả lãi, sau này mới là trả gốc.” Điều này là do tiền lãi luôn thay đổi theo số dư nợ gốc còn lại.
Đối với hầu hết mọi người, hiểu rõ những khái niệm này là đủ. Tất nhiên, nếu bạn là một chuyên gia toán học hoặc người yêu thích toán, chúng tôi còn có một công thức cho những ai quan tâm để xác minh chi tiết trả nợ này.
| Trả góp hàng tháng = Vốn vay × [Lãi suất tháng × (1 + Lãi suất tháng)^Số tháng trả] ÷ [(1 + Lãi suất tháng)^Số tháng trả – 1]
Lãi phải trả hàng tháng = Vốn vay × Lãi suất tháng × [(1 + Lãi suất tháng)^Số tháng trả – (1 + Lãi suất tháng)^Kỳ trả thứ – 1] ÷ [(1 + Lãi suất tháng)^Số tháng trả – 1] Gốc phải trả hàng tháng = Vốn vay × Lãi suất tháng × (1 + Lãi suất tháng)^Kỳ trả thứ – 1 ÷ [(1 + Lãi suất tháng)^Số tháng trả – 1] Tổng lãi đã trả = Số tháng trả × Trả góp hàng tháng – Vốn vay |
Để biết thêm thông tin hoặc được tư vấn, vui lòng liên hệ với chúng tôi:
WeChat: sgleokwek
Telegram: sgleokwek
WhatsApp: Nhắn tin cho chúng tôi
