Đúng vậy, ngưỡng thu nhập của Employment Pass tại Singapore lại được nâng lên một lần nữa! Từ lâu, Singapore đã là trung tâm tài chính của Đông Nam Á, một địa điểm hấp dẫn cho các công ty nước ngoài đặt trụ sở khu vực. Singapore rất coi trọng vấn đề lao động nước ngoài và liên tục ban hành các chính sách mới để thích ứng với những thay đổi. Chúng tôi một lần nữa nhắc nhở: những ai đang có kế hoạch xin giấy phép EP cần phải hành động ngay lập tức!
Bộ Nhân lực Singapore đã liệt kê trên trang web của mình dữ liệu thu nhập của các chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành và kỹ thuật viên (PMET) địa phương trong 22 ngành nghề ở độ tuổi từ 23 đến 45, tại các phân vị thứ 65 và 90, để các nhà tuyển dụng tham khảo. Dựa trên xu hướng tiền lương của Singapore, chính phủ đã tăng ngưỡng thu nhập của Employment Pass từ 5.000 đô la Singapore lên 5.600 đô la Singapore, và ngưỡng thu nhập cho những người làm trong lĩnh vực tài chính sẽ tăng lên 6.200 đô la Singapore.
Mục lục
Xu hướng chính sách tuyển dụng người nước ngoài của Singapore
Lần điều chỉnh lương EP gần nhất của Singapore là vào tháng 9 năm 2023, khi ngưỡng thu nhập của Employment Pass được tăng từ 4.500 đô la Singapore lên 5.000 đô la Singapore. Từ tháng 1 năm 2025, mức lương tối thiểu hàng tháng cho những người có Employment Pass mới sẽ lại được tăng thêm 600 đô la, lên 5.600 đô la.
Bị ảnh hưởng bởi đại dịch năm 2020, ngưỡng lương để tuyển dụng người nước ngoài tại Singapore đã được tăng ba lần. Chính phủ Singapore đang thắt chặt chính sách việc làm cho người nước ngoài để hạn chế dòng người nước ngoài đổ vào quá nhanh. Tính đến tháng 12 năm 2023, Singapore có 187.300 người có EP, giảm so với con số 193.700 người vào tháng 12 năm 2019 trước đại dịch.
|
Ngưỡng thu nhập tối thiểu để xin Employment Pass (từ tháng 1 năm 2025) |
|||||
| Tất cả các ngành khác | Ngành ngân hàng và tài chính | ||||
| Tuổi | Ngưỡng thu nhập EP hiện tại | Ngưỡng thu nhập EP mới | Tuổi | Ngưỡng thu nhập EP hiện tại | Ngưỡng thu nhập EP mới |
| ≤23 | $5,000 | $5,600 | ≤23 | $5,500 | $6,200 |
| 24 | $5,250 | $5,832 | 24 | $5,773 | $6,455 |
| 25 | $5,500 | $6,064 | 25 | $6,045 | $6,709 |
| 26 | $5,750 | $6,295 | 26 | $6,318 | $6,964 |
| 27 | $6,000 | $6,527 | 27 | $6,591 | $7,218 |
| 28 | $6,250 | $6,759 | 28 | $6,864 | $7,473 |
| 29 | $6,500 | $6,991 | 29 | $7,136 | $7,727 |
| 30 | $6,750 | $7,223 | 30 | $7,409 | $7,982 |
| 31 | $7,000 | $7,455 | 31 | $7,682 | $8,236 |
| 32 | $7,250 | $7,686 | 32 | $7,955 | $8,491 |
| 33 | $7,500 | $7,918 | 33 | $8,227 | $8,745 |
| 34 | $7,750 | $8,150 | 34 | $8,500 | $9,000 |
| 35 | $8,000 | $8,382 | 35 | $8,773 | $9,255 |
| 36 | $8,250 | $8,614 | 36 | $9,045 | $9,509 |
| 37 | $8,500 | $8,845 | 37 | $9,318 | $9,764 |
| 38 | $8,750 | $9,077 | 38 | $9,591 | $10,018 |
| 39 | $9,000 | $9,309 | 39 | $9,864 | $10,273 |
| 40 | $9,250 | $9,541 | 40 | $10,136 | $10,527 |
| 41 | $9,500 | $9,773 | 41 | $10,409 | $10,782 |
| 42 | $9,750 | $10,005 | 42 | $10,682 | $11,036 |
| 43 | $10,000 | $10,236 | 43 | $10,955 | $11,291 |
| 44 | $10,250 | $10,468 | 44 | $11,227 | $11,545 |
| Trên 45 | $10,500 | $10,700 | Trên 45 | $11,500 | $11,800 |
Không còn nghi ngờ gì nữa, người dân địa phương lo lắng về việc người nước ngoài đổ vào cạnh tranh cơ hội việc làm. Điều chỉnh chính sách này của chính phủ Singapore nhằm đảm bảo chất lượng của lực lượng lao động nước ngoài được nâng cao đồng bộ với nhân viên địa phương, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh hơn giữa lao động nước ngoài và địa phương. Điều này cũng có nghĩa là người nước ngoài muốn làm việc tại Singapore cần phải có trình độ học vấn và kỹ năng cao hơn, đối mặt với sự cạnh tranh và thách thức khốc liệt hơn.
Theo xu hướng này, chúng tôi khuyên những người cần xin EP Singapore nên nhanh chóng tiến hành. Bởi vì chính phủ Singapore có thể sẽ tiếp tục nâng cao ngưỡng yêu cầu đối với Employment Pass.
Đơn xin Employment Pass áp dụng mô hình tính điểm
Từ ngày 1 tháng 9 năm 2023, Bộ Nhân lực Singapore (MOM) đã chính thức áp dụng mô hình tính điểm cho việc xin EP. Ngoài việc đáp ứng yêu cầu lương tối thiểu, người nộp đơn EP còn phải đạt ít nhất 40 điểm theo Khung đánh giá COMPASS mới có thể nộp đơn.

COMPASS chủ yếu áp dụng cho hai nhóm người sau:
- Đơn xin cấp mới EP sau ngày 1 tháng 9 năm 2023
- Gia hạn EP sau ngày 1 tháng 9 năm 2023
Bài viết liên quan:
Ví dụ:
Theo chỉ số lương các ngành do Bộ Nhân lực Singapore công bố (như hình dưới đây), một nhân viên ngân hàng 23 tuổi vừa mới đi làm, nếu mức lương ở phân vị thứ 65 hoặc top một phần ba so với đồng nghiệp, có thể lên tới 6.486 đô la Singapore. Khi PMET này có thêm kinh nghiệm, đến 45 tuổi, lương của anh ta có thể tăng lên 17.705 đô la Singapore. Nếu anh ta thuộc nhóm có thu nhập cao, nằm trong top 10% của ngành, thì mức lương tháng có thể lên tới 31.384 đô la Singapore.
Ngược lại, một PMET Singapore làm trong ngành dịch vụ ăn uống, có thu nhập nằm trong top một phần ba so với đồng nghiệp, ở tuổi 23 có mức lương 4.105 đô la Singapore, đến 45 tuổi thu nhập tăng lên 5.894 đô la Singapore, thấp hơn rất nhiều so với người cùng tuổi làm trong ngành ngân hàng.
Một người nộp đơn xin Employment Pass 35 tuổi, đến từ ngành công nghệ thông tin và truyền thông, với mức lương cố định hàng tháng là 9.252 đô la Singapore (bao gồm lương cơ bản và phụ cấp cố định), có thể nhận được 10 điểm trong mục lương của hệ thống tính điểm. Tuy nhiên, một người nộp đơn cùng tuổi làm trong ngành dịch vụ ăn uống, chỉ cần mức lương tháng 5.081 đô la là đã có thể nhận được 10 điểm.

Tóm lại, sự chênh lệch về mức lương chuẩn giữa các ngành là rất đáng kể, và khoảng cách này càng lớn khi tuổi tác càng cao. Trong đó, các PMET làm việc trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, công nghệ thông tin và dịch vụ chuyên nghiệp có thu nhập cao hơn.
Đối với người nộp đơn Employment Pass, sau khi đạt ngưỡng thu nhập tối thiểu 5.600 đô la Singapore, ngưỡng thu nhập sẽ càng cao khi tuổi của người nộp đơn càng lớn. Ngưỡng thu nhập của người nộp đơn cũng khác nhau tùy theo ngành nghề. Chân lý không đổi là: lương càng cao, điểm COMPASS càng cao.
Cách tính điểm lương COMPASS C1?
Ví dụ:
Dựa trên chỉ số lương các ngành do Bộ Nhân lực Singapore công bố, chúng ta hãy lấy ngành ngân hàng và tài chính trong bảng dưới đây làm ví dụ:
Một người nộp đơn 35 tuổi phải có mức lương trên 21.359 đô la Singapore/tháng mới có thể nhận được 20 điểm. Nếu mức lương tháng từ 12.606 đô la Singapore đến 21.359 đô la Singapore, người đó chỉ có thể nhận được 10 điểm cho tiêu chí C1.
| Ngành ngân hàng và tài chính | ||
| Tuổi | Mức lương tháng tối thiểu cần thiết để đạt 10 điểm ở phân vị 65
(Top 1/3 mức lương của PMET địa phương cùng ngành) |
Mức lương tháng tối thiểu cần thiết để đạt 20 điểm ở phân vị 90
(Top 1/10 mức lương của PMET địa phương cùng ngành) |
| ≤23 | $6,486 | $9,724 |
| 24 | $6,996 | $10,709 |
| 25 | $7,506 | $11,693 |
| 26 | $8,016 | $12,678 |
| 27 | $8,526 | $13,662 |
| 28 | $9,036 | $14,647 |
| 29 | $9,546 | $15,631 |
| 30 | $10,056 | $16,616 |
| 31 | $10,566 | $17,600 |
| 32 | $11,076 | $18,585 |
| 33 | $11,586 | $19,569 |
| 34 | $12,096 | $20,554 |
| 35 | $12,606 | $21,539 |
| 36 | $13,116 | $22,523 |
| 37 | $13,626 | $23,508 |
| 38 | $14,136 | $24,492 |
Để biết thêm thông tin hoặc được tư vấn, vui lòng liên hệ với chúng tôi:
WeChat: sgleokwek
Telegram: sgleokwek
WhatsApp: Nhắn tin cho chúng tôi